Công Ty TNHH Gas Thanh Bình

https://thanhbinhgas.com:443


Giới thiệu kỹ thuật LPG

Tỷ lệ giãn nở của gas rất lớn: một đơn vị thể tích gas lỏng tạo ra 250 đơn vị thể tích gas hơi. Điều đó lý giải tại sau người ta tồn trử gas ở dạng lỏng.
Giới thiệu kỹ thuật LPG

ĐẶC TÍNH LPG
 

1. Khái niệm

LPG là viết tắt của liquid petroleum gas, tiếng việt gọi là khí đốt hóa lỏng, nó bao gồm hỗn các khí hydrocacbon, chủ yeu là propane và butane. Hỗn hợp propane butane được nén lại ỏ dạng lỏng để tồn trữ với một áp suất nhất định. Ở nhiệt độ bình thường, LPG hóa hơi và được sử dụng dưới dạng khí. Trong sinh họat hàng ngày LPG thường gọi tắt là GAS. Gas không màu, không mùi, nhưng trong thực tế người ta cho mùi vào để dễ phát hiện khi gas bị rò rỉ.

2. Ứng dụng

LPG được dùng rất rộng rãi, có thể chia ra làm 5 khu vực thị trường chính:

a. Dân dụng và thương mại: nhiên liệu cho sinh hoạt hàng ngày.

b. Công - nông nghiệp: Nhiên liệu cho ngành công nghiệp, nông nghiệp.

c. Giao thông vận tải: nhiên lệu cho phương tiện vận chuyển.

d. Nhiên liệu cho máy phát điện.

e. Sàn xuất ethylen, propylene, butadiene cho ngành nhựa, và MTBE là chất làm tăng chỉ số octane thay thế cho chì pha trong xăng.

3. Đặc tính

Về cơ bản các tính chất của Propan và Butan la hoàn toàn gần giống nhau, một số tính chất như điểm sôi, áp suất hơi bảo hòa, nhiệt độ tới hạn là khác nhau nhiều.

Bảng đặc tính LPG

Stt Đặc tính Propan Butan

1

Nhiệt độ tới hạn ( °C) 95 150
2 Điểm sôi (°C) -42 0
3 Trọng lượng riêng của chất lỏng (15/4 °C) 0,51 0,575
4 Trọng lượng riêng cùa hơi (khống khí=1) 1,52 2,01
5 Thể tích riêng của hơi (m3/kg ở 0 °C) 0,51 0,385
6 Thể tích của gas / thể tích lỏng (°C) 274 233
7 Áp suất hơi (kg/cm² 15°C) 90,5 95
8 Nhiệt ẩn bay hơi (Kcal/kg ở 15°C) 10.900 11.000
9 Năng suất tỏa nhiệt (kcal/kg) 15,6 14,1
10 Không khí cần để đốt cháy (kg/kg LPG ) 23,5 30
11 % CO2 đốt cháy trên lý thuỵết 13,9 14,1

a. Điểm sôi:

Là nhiệt độ tại đó chất lỏng sôi ở điều kiện áp suất môi trường bình thường (760mmHg). Ta dùng LPG ở dạng hơi nên lượng gas cung cấp được phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bay hơi của gas lỏng. LPG có điểm sôi càng thấp càng dễ sử dụng ở vùng có nhiệt độ tháp.

Điểm sôi của Propan là -42 °C

Điểm sôi của Butan la 0 °C

Ở nước ta tỷ lệ thích hợp giữa Propan và Butan là 70% và 30%.

b. Áp suất bảo hòa:

Lượng LPG tồn trử trong các bình ở trạng thái bảo hòa, gas lỏng ở dưới, hơi gas ở trên, và theo quy định về an toàn các bình gas chỉ được phép chứa 80 % dung tích bình, phần còn lại đảm bảo cho sự dãn nở của gas lỏng. Áp suất hơi bảo hòa của Propan cao hơn nhiều so với Butan, áp suất hơi bảo hòa phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài mà không phụ thuộc vào lương gas chứa bên trong. Nếu nhiệt độ gas lỏng tăng lên lập tức gas lỏng sẽ sôi hóa hơi để cân bằng lại áp suất bảo hòa. Ở nhiệt độ bình thường gas có áp suất từ 1.7kg/cm2~6.8kg/cm2.

c. Năng suất tỏa nhiệt:

Khi đốt cháy hòan toàn 1 kg gas cung cấp 1 nhiệt lượng khỏang 11,000 kcal. Nhiệt trị này cao hơn các lọai nhiên liệu thông dụng khác như xăng, dầu, than...

d. Tỷ trọng

Tỷ trọng gas lỏng 0.55~0.57 kg/lit

Tỷ trọng hơi gas: hơi gas nặng gần gấp đôi không khí, nên khi thoát ra gas nằm sát mặt đất và tập trung ở nơi thấp như rãnh, hố ga...

e. Tỷ lệ giãn nở:

Tỷ lệ giãn nở của gas rất lớn: một đơn vị thể tích gas lỏng tạo ra 250 đơn vị thể tích gas hơi. Điều đó lý giải tại sau người ta tồn trử gas ở dạng lỏng.

f. Nhiệt độ ngọn lửa:

Nhiệt độ ngọn lửa của Propan cháy trong không khí là 1930 °C

Nhiệt độ ngọn lửa của Butan cháy trong không khí là 1900 °C

g. Ảnh hưởng của gas đối vớ các vật liệu:

Gas không ảnh hưởng đến kim loại ( có thể trừ hợp kim nhôm), nên người ta dùng kim loại để sản xuất ống dẫn và các phụ tùng...

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây